Skip to main content

Posts

Aistersheim – Wikipedia tiếng Việt

Aistersheim
Huy hiệu

Vị trí



Hành chính
Quốc gia

Áo
Bang
Oberösterreich
Huyện
Grieskirchen
Thị trưởng
Dir. Herbert Simmer (ÖVP)
Dữ liệu thống kê cơ bản
Diện tích
11,12 km² (4,3 mi²)
Độ cao
437 m  (1434 ft)
Dân số

798  (31 tháng 12 2005)
 - Mật độ
72 /km² (186 /sq mi)
Thông tin khác
Múi giờ

CET/CEST (UTC+1/+2)
Biển số xe
GR
Mã bưu chính
4676
Mã vùng
07734
Website
www.aistersheim.at
Tọa độ: 48°10′0″B13°45′0″Đ / 48,16667°B 13,75°Đ / 48.16667; 13.75000

Aistersheim là một đô thị ở huyện Grieskirchen bang Oberösterreich, nước Áo. Đô thị này có diện tích 11,12 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 798 người.

xts Đô thị của huyện Grieskirchen


Aistersheim •
Bad Schallerbach •
Bruck-Waasen •
Eschenau im Hausruckkreis •
Gallspach •
Gaspoltshofen •
Geboltskirchen •
Grieskirchen •
Haag am Hausruck •
Heiligenberg •
Hofkirchen an der Trattnach •
Kallham •
Kematen am Innbach •
Meggenhofen •
Michaelnbach •
Natternbach •
Neukirchen am Walde •
Neumarkt im Hausruckkreis •
Peuerbach •
Pollham •
Pötting •
Pram •
Rottenbach •
Schlüßlberg •
Sankt Agath…
Recent posts

Sankt Leonhard bei Freistadt – Wikipedia tiếng Việt

Sankt Leonhard bei Freistadt
Huy hiệu

Vị trí



Hành chính
Quốc gia

Áo
Bang
Oberösterreich
Huyện
Freistadt
Thị trưởng
Josef Langthaler (ÖVP)
Dữ liệu thống kê cơ bản
Diện tích
35 km² (13,5 mi²)
Độ cao
810 m  (2658 ft)
Dân số

1.442  (31 tháng 12 2005)
 - Mật độ
41 /km² (107 /sq mi)
Thông tin khác
Múi giờ

CET/CEST (UTC+1/+2)
Biển số xe
FR
Mã bưu chính
4294
Mã vùng
07952
Website
www.riskommunal.at/
stleonhardfreistadt
Tọa độ: 48°26′40″B14°40′40″Đ / 48,44444°B 14,67778°Đ / 48.44444; 14.67778

Sankt Leonhard bei Freistadt là một đô thị ở huyện Freistadt bang Oberösterreich, nước Áo. Đô thị này có diện tích 35 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 1442 người.

xts Xã ở huyện Freistadt


Bad Zell ·
Freistadt ·
Grünbach ·
Gutau ·
Hagenberg im Mühlkreis ·
Hirschbach im Mühlkreis ·
Kaltenberg ·
Kefermarkt ·
Königswiesen ·
Lasberg ·
Leopoldschlag ·
Liebenau ·
Neumarkt im Mühlkreis ·
Pierbach ·
Pregarten ·
Rainbach im Mühlkreis ·
Sandl ·
Schönau im Mühlkreis ·
Sankt Leonhard bei Freistadt ·
Sankt Oswald bei Freistadt ·
Tragwein ·
Unterweißenbach…

Độ co giãn của cầu – Wikipedia tiếng Việt

Trong ngành kinh tế học, độ co giãn của cầu (tiếng Anh: elasticity of demand) là đại lượng đặc trưng cho phản ứng của lượng cầu trước sự thay đổi của một số biến khác.




Độ co giãn của cầu theo giá[sửa | sửa mã nguồn]
Định nghĩa và công thức tính[sửa | sửa mã nguồn]
Độ co giãn của cầu (price elasticity of demand) thể hiện độ nhạy của lượng cầu trước thay đổi về giá của hàng hoá. Độ co giãn của cầu theo giá được ký hiệu là ED, ED được đo bởi trị tuyệt đối của thương số giữa phần trăm thay đổi trong cầu chia cho phần trăm thay đổi trong giá cả.
ED=|%ΔQ%ΔP|{displaystyle E_{D}=left|{frac {%Delta Q}{%Delta P}}rightvert }
Phân loại co giãn của cầu theo giá:
• Cầu co giãn (elasticity) khi ED > 1
• Cầu co giãn đơn vị (unit elastic) khi ED = 1
• Cầu không co giãn (inelastic) khi ED < 1
Khi cầu co giãn, mức giá hàng hoá tăng 1% sẽ khiến lượng cầu giảm hơn 1%. Nếu cầu là co giãn đơn vị, lượng cầu sẽ giảm 1% khi giá hàng hoá tăng 1%. Giá tăng 1% sẽ khiến lượng cầu giảm mức nhỏ hơn 1% nếu cầu không …

Đại Nghĩa (diễn viên) – Wikipedia tiếng Việt

Đại Nghĩa tên thật Bùi Đại Nghĩa (sinh ngày 5 tháng 12 năm 1978 tại Thành phố Hồ Chí Minh) là một diễn viên sân khấu, diễn viên điện ảnh, diễn viên truyền hình và diễn viên lồng tiếng Việt Nam. Anh được biết đến nhiều với lối diễn hài hước nhất là trong lĩnh vực hài kịch dành cho thiếu nhi với những vai như "Cá mặt ngu" ngốc nghếch, bướng bỉnh trong Na Tra đại náo thủy cung; "Chuột ú" trong "Cô bé Lọ Lem", "Vua sư tử" trong "Cậu bé rừng xanh", Tể tướng lùn Japha vui tính trong vở Một ngày làm vua; Thần khói trong loạt chương trình Ngày xửa ngày xưa,...[1][2]Đại Nghĩa là diễn viên thuộc biên chế của Sân khấu kịch Idecaf và được đánh giá là một trong những diễn viên triển vọng nhất của sân khấu này[3]. Bên cạnh đó, anh còn là gương mặt quen thuộc trên truyền hình với công việc làm người dẫn chương trình cho một số chuyên mục giải trí của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (HTV) và VTV9 như Chuẩn cơm mẹ nấu,Gương mặt thân quen,...[4]



Đạ…

Hệ thống IM/DD – Wikipedia tiếng Việt

Hệ thống IM/DD(Intensity Modulation with Direct Detection) là hệ thống truyền dẫn thông tin quang điều chế cường độ, tách sóng trực tiếp.
Nguồn bức xạ quang từ các Laser, LED được điều chế trực tiếp với tín hiệu thông tin dạng điện, nghĩa là cường độ bức xạ quang sẽ phụ thuộc trực tiếp vào tín hiệu điện đưa vào.
Tại đầu thu.
Tại đầu thu, tín hiệu quang được biến đổi trực tiếp thành tín hiệu ban đầu thông qua các bộ PIN, APD(các bộ thu quang). Tín hiệu điện thu được tỷ lệ với cường độ ánh sáng thu được tại đầu cuối của sợi quang.
Tốc độ truyền dẫn của phương pháp này không cao lắm nên chưa tận dụng được hết khả năng truyền dẫn của sợi quang. Tốc độ càng cao, độ nhạy máy thu quang có xu hướng giảm.





Plocosperma – Wikipedia tiếng Việt

Plocospermataceae là danh pháp khoa học của một họ trong bộ Hoa môi (Lamiales). Họ này chỉ chứa 1 chp cây bụi sinh sống tại khu vực Trung Mỹ. Các loài này có lá nhỏ, mọc đối. Hoa lớn, hình chuông với các bao phấn hướng ngoài, lắc lư. Quả nang chứa vài hạt. Hạt có túm lông ở một đầu.
Plocospermataceae từng được gộp trong bộ Long đởm (Gentianales) theo Takhtadjan (1997), có lẽ là do Plocosperma trước đây từng được cho là có quan hệ gần với họ Mã tiền (Loganiaceae).












Ryongrim – Wikipedia tiếng Việt

Ryongrim là một kun, hay huyện, ở đông nam tỉnh Changan, Bắc Triều Tiên. Đơn vị này giáp Rangrim, Changjin, Chonchon, Tongsin, Taehung, và Songgan. Huyện có địa hình núi non, có nhiều đỉnh núi như Wagal-bong (2.260m), Ch'ŏnŭimul-san (2.032m), Rangrim-san (2.186m), Milpuldŏk-san (1.577m), Ungŏsusan (2.020m), Toma-bong (1.525m), Paktal-san (1.817m), Taeda-san (1.463m), và Sonamsan (1.178m).